Tìm kiếm
Đóng


 Liên kết Email
Đóng


 Hội cựu Giáo chức
Đóng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI CỰU GIÁO CHỨC TỈNH CÀ MAU, NHIỆM KỲ 2015-2020

[ Cập nhật vào ngày (24/02/2016) ] - [ Số lần xem: 11231 ]
Giám đốc Sở GD- ĐT Cà Mau Nguyễn Minh Luân phát biểu chỉ đạo Đại hội
Giám đốc Sở GD- ĐT Cà Mau Nguyễn Minh Luân phát biểu chỉ đạo Đại hội

Ngày 12 tháng 11 năm 2015 Đại hội Đại biểu Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau lần thứ 2 nhiệm kỳ 2015-2020 được tiến hành và đã thành công tốt đẹp. Đại hội bầu Ban chấp hành mới gồm 15 vị, do NGND.TS -Thái Văn Long làm Chủ tịch và 2 Phó Chủ tịch là ông Nguyễn Văn Ngoạn và ông Tạ Tấn Thành (xem danh sách ở phần phụ lục); Đại hội cũng thông qua nhiều nội dung quan trọng theo chương trình của Đại hội đề ra; trong đó có Điều lệ của Hội Cựu giáo chức tỉnh cà Mau, nhiệm kỳ 2015-2020 để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Vào ngày 04 tháng 02 năm 2016 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ra Quyết định số 228/QĐ-UBND phê duyệt Điều lệ của Hội Cựu giáo chức tỉnh cà Mau nêu trên. Dưới đây xin giới thiệu một số nội dung chính cuả Điều lệ này.



Điều lệ Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau gồm 8 Chương 27 Điều; trong đó có một số nội dung quan trọng cần quan tâm như;

           Về Tôn chỉ, mục đích được quy định tại Điều 2:

          Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp của những người trước đây đã là nhà giáo, công chức, viên chức, người lao động trong các trường học, các cơ sở và cơ quan giáo dục và đào tạo đang sinh sống tại tỉnh Cà Mau, tự nguyện gia nhập Hội. Hội được thành lập nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các hội viên; động viên hội viên phát huy truyền thống yêu nước, truyền thống nhà giáo, phát huy năng lực trí tuệ và phẩm chất tốt đẹp của nhà giáo Việt Nam.

Về Địa vị pháp lý được quy định tại Điều 3:

          1. Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

          2. Trụ sở: Đặt tại Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau, số 70, Phan Đình Phùng, phường 2, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

          Về Phạm vi, lĩnh vực hoạt động được quy định tại Điều 4 :

          1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Cà Mau, trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

          2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan ban ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

Về Nguyên tắc tổ chức, hoạt động được quy định tại Điều 5 :

          1. Tự nguyện, tự quản.

          2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

          3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động.

          4. Không vì mục đích lợi nhuận.

          5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

Về Quyền hạn của Hội được quy định tại Điều 6 :

          1. Tuyên truyền mục đích của Hội.

          2. Đại diện cho hội viên trong quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.

          3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.

          4. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

          5. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

6. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Về Nhiệm vụ của Hội được quy định tại Điều 7 :

          1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

          2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội.

          3. Phổ biến kiến thức cho hội viên; hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, Quy chế, Quy định của Hội.

          4. Đại diện cho các hội viên tham gia, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

          5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.

          6. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.

          7. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Về Hội viên, tiêu chuẩn hội viên được quy định tại Điều 8:

          1. Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.

          2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Là công dân Việt Nam, đã hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, sinh sống tại tỉnh Cà Mau, có đủ sức khỏe, tự nguyện xin tham gia vào Hội, được Ban chấp hành Hội xem xét, kết nạp vào Hội.

          3. Các trường học, trung tâm giáo dục và đào tạo liên kết giữa Việt Nam và nước ngoài hoặc có 100 % vốn đầu tư nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam, có sự đóng góp cho sự phát triển của Hội, tán thành điều lệ Hội thì được Hội xem xét công nhận là hội viên liên kết.

          4. Công dân Việt Nam tích cực đóng góp công sức cho công tác giáo dục và đào tạo, nhiệt tình tham gia các hoạt động của Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội thì được Hội công nhận là hội viên danh dự.

Về Quyền của hội viên được quy định tại Điều 9:

          1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

          2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.

          3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.

          4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định.

          5. Được giới thiệu hội viên mới.

          6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.

          7. Được cấp thẻ hội viên.

          8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

          9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban kiểm tra Hội.

Về Nghĩa vụ của hội viên được quy định tại Điều 10 :

          1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.

          2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.

          3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.

          4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.

          5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Tài chính, tài sản của Hội được quy định tại Điều 22  :

          1. Tài chính của Hội

          a) Nguồn thu của Hội

          - Hội phí hàng năm do hội viên đóng góp theo quy định;

          - Kinh phí thu từ các đề tài khoa học giáo dục và đào tạo của ngành giáo dục đào tạo do Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

          - Các nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật;

          - Các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

          - Các nguồn thu hợp pháp khác.

          b) Các khoản chi của Hội

          - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;

          - Mua sắm phương tiện làm việc;

          - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;

          - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí do Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo hỗ trợ (nếu có); do Hội mua sắm; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.”

Về Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội được quy định tại Điều 23:

          1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.

          2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.

          3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

Về Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được quy định tại Điều 26:

 

          Chỉ có Đại hội Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và có hiệu lực thi hành khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt .

Về Hiệu lực thi hành được quy định tại Điều 27:

 

          1. Điều lệ Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau gồm 8 Chương 27 Điều đã được Đại hội đại biểu Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2015 tại tỉnh Cà Mau và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.

2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.

Như vậy Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau  đã có Điều lệ chính thức;; căn cứ  Điều lệ nầy  Ban Chấp hành Hội  sẽ họp để thống nhất các nội dung hướng dẫn và triển khai sớm Điều lệ nây trong các cấp Hội trong tỉnh. Chúng tôi tin tưởng với sự quan tâm lãnh đạo và tạo điều kiện của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau, trong thời gian tới Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau  sẽ có thêm nhiều khởi sắc.



 Xem toàn văn Điều lệ:


 

ĐIỀU LỆ

HỘI CỰU GIÁO CHỨC TỈNH CÀ MAU
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 228 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2016
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau )

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Tên gọi của Hội

Tên tiếng việt: Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau.

          Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

          Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp của những người trước đây đã là nhà giáo, công chức, viên chức, người lao động trong các trường học, các cơ sở và cơ quan giáo dục và đào tạo đang sinh sống tại tỉnh Cà Mau, tự nguyện gia nhập Hội. Hội được thành lập nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các hội viên; động viên hội viên phát huy truyền thống yêu nước, truyền thống nhà giáo, phát huy năng lực trí tuệ và phẩm chất tốt đẹp của nhà giáo Việt Nam.

Điều 3. Địa vị pháp lý

          1. Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

          2. Trụ sở: Đặt tại Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau, số 70, Phan Đình Phùng, phường 2, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

          Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

          1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Cà Mau, trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

          2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan ban ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

          1. Tự nguyện, tự quản.

          2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

          3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động.

          4. Không vì mục đích lợi nhuận.

          5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

          1. Tuyên truyền mục đích của Hội.

          2. Đại diện cho hội viên trong quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.

          3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.

          4. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

          5. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

6. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nhiệm vụ

          1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

          2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội.

          3. Phổ biến kiến thức cho hội viên; hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, Quy chế, Quy định của Hội.

          4. Đại diện cho các hội viên tham gia, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

          5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.

          6. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.

          7. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên.

          1. Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.

          2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Là công dân Việt Nam, đã hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, sinh sống tại tỉnh Cà Mau, có đủ sức khỏe, tự nguyện xin tham gia vào Hội, được Ban chấp hành Hội xem xét, kết nạp vào Hội.

          3. Các trường học, trung tâm giáo dục và đào tạo liên kết giữa Việt Nam và nước ngoài hoặc có 100 % vốn đầu tư nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam, có sự đóng góp cho sự phát triển của Hội, tán thành điều lệ Hội thì được Hội xem xét công nhận là hội viên liên kết.

          4. Công dân Việt Nam tích cực đóng góp công sức cho công tác giáo dục và đào tạo, nhiệt tình tham gia các hoạt động của Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội thì được Hội công nhận là hội viên danh dự.

Điều 9. Quyền của hội viên

          1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

          2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.

          3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.

          4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định.

          5. Được giới thiệu hội viên mới.

          6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.

          7. Được cấp thẻ hội viên.

          8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

          9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban kiểm tra Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

          1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.

          2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.

          3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.

          4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.

          5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 11. Thủ tục kết nạp hội viên; thủ tục gia nhập hội

          1. Hội viên có đơn xin gia nhập Hội, được Ban Chấp hành Hội đồng ý và ra quyết định cho phép gia nhập Hội.

          2. Hội viên không đóng hội phí theo quy định hoặc không sinh hoạt liên tục trong 6 tháng mà không có lý do chính đáng, hội viên vi phạm pháp luật sẽ bị xóa tên trong danh sách. Trường hợp nếu không tham gia sinh hoạt phải làm đơn, trả lại thẻ hội viên, bàn giao công việc, kinh phí, trang thiết bị (nếu có) cho tổ chức Hội.

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội

          1. Đại hội.

          2. Ban Chấp hành.

          3. Ban Thường vụ Hội.

          4. Ban Kiểm tra Hội.

               5. Văn phòng, các Ban Chuyên môn.                 

               6. Các tổ chức thuộc Hội.

Điều 13. Đại hội

          1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

          2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.

          3. Nhiệm vụ của Đại hội

          a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;

          b) Thảo luận và thông qua Điều lệ;

          c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;

          d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

          đ) Thông qua Nghị quyết Đại hội.

          4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội

          a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

          b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành Hội

          1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

          2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành

          a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

          b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

          c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;

          d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; các quy định khác trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;

          đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.

          3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành

          a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

          b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 1 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc của trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;

          c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 1/2 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

          d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 15. Ban Thường vụ Hội

          1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

          2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ

          a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

          b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

          c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.

          3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ

          a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

          b) Ban Thường vụ 3 tháng họp 1 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ;

          c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 1/2 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thuờng vụ quyết định;

          d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 16: Thư ký Hội

Thư ký Hội do Ban Chấp hành bầu ra, là người thường trực giải quyết công việc và các hoạt động thường nhật của Hội do Chủ tịch phân công; chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và các báo cáo cho các kỳ họp của Ban Thường vụ và Ban Chấp hành, cho Hội nghị, Đại hội; lập báo cáo định kỳ gởi các cơ quan Nhà nước, các cơ quan có liên quan và Hội cấp trên.

Điều 17. Ban Kiểm tra Hội

          1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

          2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra

          a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;

          b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội;

          3. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

          1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

          2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội

          a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

          b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

          c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;

          d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;

          đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

          3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động, phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Điều 19: Văn phòng, các Ban Chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hội

Văn phòng, các Ban Chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hội hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành Hội phê duyệt phù hợp với Điều lệ Hội và đúng quy định của Pháp luật.

Điều 20: Hệ thống tổ chức của Hội 

1. Cấp tỉnh: Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập.

2. Cấp huyện:

2.1. Hội Cựu giáo chức các huyện, thành phố (gọi chung là Hội cấp huyện) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố cho phép thành lập.

2.2. Các huyện không đủ số lượng hội viên để thành lập Hội theo quy định của pháp luật thì được thành lập Chi hội trực thuộc tỉnh Hội, do tỉnh Hội quyết định thành lập.

3. Cấp cơ sở:

3.1. Hội Cựu giáo chức các xã, phường, thị trấn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố cho phép thành lập.

           3.2. Đối với xã, phường, thị trấn chưa đủ điều kiện thành lập Hội, nhưng có ít nhất ba hội viên thì thành lập Chi hội cơ sở trực thuộc huyện Hội, do huyện Hội quyết định thành lập.

          4. Ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp và cơ sở dạy nghề của tỉnh được thành lập Chi hội cơ sở trực thuộc Tỉnh Hội, do Tỉnh Hội quyết định thành lập.

           5. Mỗi hội viên chỉ được tham gia sinh hoạt ở một tổ chức Hội cơ sở hoặc Chi hội cơ sở.                            

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 21. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội

          Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội

          1. Tài chính của Hội

          a) Nguồn thu của Hội

          - Hội phí hàng năm do hội viên đóng góp theo quy định;

          - Kinh phí thu từ các đề tài khoa học giáo dục và đào tạo của ngành giáo dục đào tạo do Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

          - Các nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật;

          - Các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

          - Các nguồn thu hợp pháp khác.

          b) Các khoản chi của Hội

          - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;

          - Mua sắm phương tiện làm việc;

          - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;

          - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí do Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo hỗ trợ (nếu có); do Hội mua sắm; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.”

Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

          1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.

          2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.

          3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 24. Khen thưởng

          1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

          2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 25. Kỷ luật

          1. Tổ chức, đơn vị, hội viên thuộc Hội vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức phê bình, cảnh cáo hoặc khai trừ khỏi Hội.

          2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội

          Chỉ có Đại hội Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và có hiệu lực thi hành khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt .

Điều 27. Hiệu lực thi hành

          1. Điều lệ Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau gồm 8 Chương 27 Điều đã được Đại hội đại biểu Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2015 tại tỉnh Cà Mau và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.

2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 

                                                                     KT. CHỦ TỊCH

                                                                    PHÓ CHỦ TỊCH

                                                                      ( Đã ký và đóng dấu)

 

 

                                                                         Thân Đức Hưởng


 

 

Phụ lục: 

DANH SÁCH BCH HỘI CỰU GIÁO CHỨC TỈNH CÀ MAU

NHIỆM KỲ 2015-2020

 


               

TT

Họ và tên

Năm sinh

Quê quán

Chức vụ

Ghi chú

Nam

Nữ

01

Thái Văn Long

1954

 

TP Cà Mau

Nguyên Giám đốc Sở GD&ĐT

 

02

Nguyễn Văn Ngoạn

1955

 

Cái Nước

Nguyên Chánh VP Sở GD&ĐT

 

03

Tạ Tấn Thành

1950

 

Đầm Dơi

Nguyên HT trường CĐSP Cà Mau

 

04

Nguyễn Trường Giang

1955

 

Cái Nước

Nguyên PCT Công đoàn ngành Giáo dục

 

05

Trương Tấn Sĩ

1948

 

Thới Bình

Nguyên HT trường THPT Hồ Thị Kỷ

 

06

Châu Việt Sáu

1955

 

Phú Tân

Nguyên Cán bộ Phòng TCCB Sở GD&ĐT

 

07

Đinh Thị Sương

 

1951

TP Cà Mau

Chủ tịch Hội CGC TP Cà Mau

 

08

Huỳnh Văn Thanh

1945

 

Cái Nước

Chủ tịch Hội CGC huyện Cái Nước

 

09

Trần Lự

1940

 

Bến Tre

Chủ tịch Hội CGC huyện Trần Văn Thời

 

10

Dương Văn Hon

1945

 

U Minh

Chủ tịch Hội CGC huyện U Minh

 

11

Nguyễn Minh Chọn

1955

 

Phú Tân

Chủ tịch Hội CGC huyện Phú Tân

 

12

Trịnh Hoàng Phến

1950

 

Đầm Dơi

Chủ tịch Hội CGC huyện Đầm Dơi

 

13

Huỳnh Văn Đức

1955

 

Thới Bình

Nguyên PTP GD&ĐT Thới Bình

 

14

Hoàng Thị Ty

 

1960

Ninh Bình

Nguyên Cán bộ PGD&ĐT huyện Năm Căn

 

15

Đào Thị Tươi

 

1955

Ngọc Hiển

Nguyên HT trường THCS Tân Ân

 

 

Tổng số: 15 thành viên

 

 

 

 

 

DANH SÁCH BAN KIỂM TRA VÀ TRƯỞNG BAN KIỂM TRA

HỘI CỰU GIÁO CHỨC TỈNH CÀ MAU

NHIỆM KỲ 2015-2020

 

 


TT

Họ và tên

Năm sinh

Quê quán

Chức vụ

Ghi chú

Nam

Nữ

01

Nguyễn Trường Giang

1955

 

Cái Nước

Nguyên PCT Công đoàn ngành Giáo dục

TB kiểm tra

02

Châu Việt Sáu

1955

 

Phú Tân

Nguyên Cán bộ Phòng TCCB Sở GD&ĐT

Ủy viên

03

Đinh Thị Sương

 

1951

TP Cà Mau

Chủ tịch Hội CGC TP Cà Mau

Ủy viên

 

 





NGND.TS-Thái Văn Long- Chủ tịch Hội Cựu giáo chức tỉnh Cà Mau



Các ý kiến của bạn đọc







 Video
Đóng


 Quảng cáo
Đóng



 Thống kê
Đóng

Người dùng Online: Người dùng online:
Khách: Khách: 49
Members: Thành viên: 1
Tổng: Tổng: 50

Người dùng Online: Lượt truy cập: